Chào mừng quý vị đến với Website của Đinh Thị Thanh Xuân.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Địa lí 9 Tuần 1- Tuần 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Xuân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:07' 12-10-2009
Dung lượng: 927.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Xuân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:07' 12-10-2009
Dung lượng: 927.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Ngày soạn 31 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy 5/9/2006
Tiết 1 Tuần 1
Bài 1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Học sinh cần
- Biết nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
2. Kĩ năng: Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3. Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách “Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” của NXB Thông tấn
- Tài liệu LS về một số dân tộc ở Việt Nam
C. BÀI GIẢNG
I.Ổn định lớp
II.Bài mới
(GV giới thiệu sơ lược chương trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 4 phần: Địa lí dân cư, địa lí kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ và địa lí địa phương )
Vào bài: Việt Nam - Tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân - Âu Cơ, cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .
Bài học đầu tiên của môn ĐL 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu dan tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phân bố ntn trên đất nước ta.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV:Dùng tập ảnh “Việt Nam hình ảnh 54 dân tộc”. Giới thiệu một số dt tiêu biểu cho các miền đất nước
Hoạt động nhóm
H?:Bằng hiểu biết của em, hãy cho biết:
- Nước ta có bao nhiêu dt? Kể tên các dt mà em biết?
- Trình bày những nét khái quát về dt Kinh và một số dt khác? ( ngôn ngữ, trang phục, tập quán, sản xuất......)
H?:Quan sát H1.1 cho biết dt nào chiếm số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
I. Các dân tộc ở Việt Nam:
Nước ta có 54 dt, mỗi dt có những nét văn hoá riêng.
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước.
H?:Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK hãy cho biết:
- Người Việt cổ còn có những tên gọi gì ? (Âu Lạc, Tây Âu; Lạc Việt...)
- Đặc điểm của dt Việt và các dt ít người ? (kinh nghiệm sản xuất, các nghề truyền thống...)
H?:Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dt ít người mà biết? (dệt thổ cẩm, thêu thùa(Tày, Thái...), làm gốm, trồng bông dệt vải (Chăm), làm đường thốt nốt, khảm bạc(Khơ me), làm bàn ghế bằng trúc(Tày...))
H?:Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng và nhà nước ta, tên các vị anh hùng, các nhà khoa học có tiếng là người dt ít người mà em biết?
- Cho biết vai trò của người Việt định cư ở nước ngoài đối với đất nước?
Chuyển ý: VN là quốc gia có nhiều thành phần dt. Đại đa số các dt có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà của nước VN thống nhất. Về số lượng, sau người Việt là người Tày, Thái, Mường, Khơme, mỗi tộc người có số dân trên 1 triệu. Các tộc người khác có số lượng ít hơn (xem bảng1.1). Địa bàn sinh sống các thành phần dân tộc được phân bố ntn, ta cùng tìm hiểu mục II
H?:Dựa vào bản đồ “phân bố dân tộc VN” và hiểu biết của mình, hãy cho biết dt Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu ?
GV:(Tham khảo phụ lục) mở rộng kiến thức cho HS
- Lãnh thổ của cư dân VN cổ trước công nguyên...
+ Phía Bắc...Tỉnh Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc)
+ Phía Nam....Nam Bộ
- Sự phân hoá cư dân Việt Cổ thành các bộ phận....
+ Cư dân phía Tây - Tây Bắc...
+ Cư dân phía Bắc...
+ Cư dân phía Nam (từ Quảng Bình trở vào)...
+
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Ngày soạn 31 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy 5/9/2006
Tiết 1 Tuần 1
Bài 1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Học sinh cần
- Biết nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
2. Kĩ năng: Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3. Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách “Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” của NXB Thông tấn
- Tài liệu LS về một số dân tộc ở Việt Nam
C. BÀI GIẢNG
I.Ổn định lớp
II.Bài mới
(GV giới thiệu sơ lược chương trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 4 phần: Địa lí dân cư, địa lí kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ và địa lí địa phương )
Vào bài: Việt Nam - Tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân - Âu Cơ, cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .
Bài học đầu tiên của môn ĐL 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu dan tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phân bố ntn trên đất nước ta.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV:Dùng tập ảnh “Việt Nam hình ảnh 54 dân tộc”. Giới thiệu một số dt tiêu biểu cho các miền đất nước
Hoạt động nhóm
H?:Bằng hiểu biết của em, hãy cho biết:
- Nước ta có bao nhiêu dt? Kể tên các dt mà em biết?
- Trình bày những nét khái quát về dt Kinh và một số dt khác? ( ngôn ngữ, trang phục, tập quán, sản xuất......)
H?:Quan sát H1.1 cho biết dt nào chiếm số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
I. Các dân tộc ở Việt Nam:
Nước ta có 54 dt, mỗi dt có những nét văn hoá riêng.
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước.
H?:Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK hãy cho biết:
- Người Việt cổ còn có những tên gọi gì ? (Âu Lạc, Tây Âu; Lạc Việt...)
- Đặc điểm của dt Việt và các dt ít người ? (kinh nghiệm sản xuất, các nghề truyền thống...)
H?:Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dt ít người mà biết? (dệt thổ cẩm, thêu thùa(Tày, Thái...), làm gốm, trồng bông dệt vải (Chăm), làm đường thốt nốt, khảm bạc(Khơ me), làm bàn ghế bằng trúc(Tày...))
H?:Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng và nhà nước ta, tên các vị anh hùng, các nhà khoa học có tiếng là người dt ít người mà em biết?
- Cho biết vai trò của người Việt định cư ở nước ngoài đối với đất nước?
Chuyển ý: VN là quốc gia có nhiều thành phần dt. Đại đa số các dt có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà của nước VN thống nhất. Về số lượng, sau người Việt là người Tày, Thái, Mường, Khơme, mỗi tộc người có số dân trên 1 triệu. Các tộc người khác có số lượng ít hơn (xem bảng1.1). Địa bàn sinh sống các thành phần dân tộc được phân bố ntn, ta cùng tìm hiểu mục II
H?:Dựa vào bản đồ “phân bố dân tộc VN” và hiểu biết của mình, hãy cho biết dt Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu ?
GV:(Tham khảo phụ lục) mở rộng kiến thức cho HS
- Lãnh thổ của cư dân VN cổ trước công nguyên...
+ Phía Bắc...Tỉnh Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc)
+ Phía Nam....Nam Bộ
- Sự phân hoá cư dân Việt Cổ thành các bộ phận....
+ Cư dân phía Tây - Tây Bắc...
+ Cư dân phía Bắc...
+ Cư dân phía Nam (từ Quảng Bình trở vào)...
+
 






Các ý kiến mới nhất